Phí ủy thác nhập khẩu trên thị trường hiện thường dao động khoảng 1% – 3% giá trị lô hàng hoặc áp dụng mức phí cố định theo từng lô, từng tờ khai. Tuy nhiên, đây chỉ là mức giá dịch vụ do doanh nghiệp thỏa thuận, không phải tỷ lệ bắt buộc theo pháp luật.

Quan trọng hơn, phí ủy thác chỉ là một phần trong tổng chi phí nhập khẩu. Doanh nghiệp còn phải tính tiền hàng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, cước vận chuyển, phí cảng, kho bãi và chi phí kiểm tra chuyên ngành (nếu có). Vậy cách tính phí ủy thác như thế nào và báo giá cần bao gồm những phí gì?

Phí ủy thác nhập khẩu là gì?

Về bản chất, ủy thác nhập khẩu là hình thức một doanh nghiệp hoặc cá nhân (bên ủy thác) thuê một đơn vị khác (bên nhận ủy thác) thay mặt mình thực hiện các công việc cần thiết để đưa hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam.

Tùy phạm vi dịch vụ, bên nhận ủy thác có thể đứng ra giao dịch và ký kết với nhà cung cấp nước ngoài, thực hiện thanh toán quốc tế, tổ chức vận chuyển, khai báo và làm thủ tục hải quan, xử lý các giấy phép hoặc chứng từ liên quan, thông quan và bàn giao hàng hóa cho bên ủy thác.

Như vậy, phí ủy thác nhập khẩu chính là khoản thù lao mà bên ủy thác trả cho bên nhận ủy thác để thực hiện các công việc liên quan đến quá trình nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam theo thỏa thuận giữa hai bên.

Phí ủy thác nhập khẩu bao nhiêu năm 2026?

Hiện không có mức phí ủy thác nhập khẩu cố định được Nhà nước áp dụng chung. Mức phí được các bên tự thỏa thuận dựa trên giá trị lô hàng và phạm vi dịch vụ.

Mức tham khảo trên thị trường:

Cách tính Mức phí tham khảo Phù hợp
Theo tỷ lệ Khoảng 1% – 3% giá trị lô hàng Lô hàng trung bình, giá trị lớn
Theo mức cố định Vài triệu đến hàng chục triệu đồng/lô Lô nhỏ, hàng đơn giản

Một số đơn vị có thể chia phí theo bậc giá trị: lô hàng càng lớn thì tỷ lệ % càng giảm. Ngược lại, hàng có giá trị nhỏ nhưng cần nhiều thao tác có thể áp dụng mức phí tối thiểu thay vì tính theo tỷ lệ.

Doanh nghiệp cũng cần hỏi rõ 1% – 3% được tính trên cơ sở nào: giá FOB, CIF, giá trị Commercial Invoice (hóa đơn thương mại) hay tổng giá trị ủy thác. Đây là điểm có thể khiến hai báo giá cùng ghi “2%” nhưng tổng số tiền phải trả lại khác nhau.

Phí ủy thác nhập khẩu bao nhiêu

Cách tính phí ủy thác nhập khẩu

Phí ủy thác nhập khẩu thường được tính theo tỷ lệ % trên giá trị lô hàng hoặc theo mức phí cố định do hai bên thỏa thuận.

Giả sử doanh nghiệp có lô hàng trị giá 500 triệu đồng, hai bên thỏa thuận phí ủy thác là 1,5% trên giá trị làm căn cứ tính phí.

Cách tính:

Phí ủy thác = 500.000.000 × 1,5% = 7.500.000 đồng

Trong đó: 7,5 triệu đồng là phí dịch vụ ủy thác, chưa bao gồm thuế nhập khẩu, VAT hàng nhập khẩu, cước quốc tế, phí cảng, kiểm tra chuyên ngành hoặc vận chuyển nội địa.

Nếu phí dịch vụ thuộc diện chịu VAT, khoản VAT trên phí dịch vụ cần được thể hiện theo chính sách thuế tại thời điểm lập hóa đơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phí ủy thác nhập khẩu

Mỗi lô hàng có thể có phí ủy thác khác nhau tùy vào giá trị hàng, loại hàng và những thủ tục cần thực hiện. Các yếu tố chính gồm:

Giá trị và tần suất nhập hàng

Giá trị lô hàng là một trong những căn cứ để bên nhận ủy thác tính phí dịch vụ. Với những lô hàng có giá trị lớn, doanh nghiệp có thể thương lượng mức phí phù hợp hơn.

Loại hàng hóa

Hàng thông thường thường có thủ tục đơn giản hơn so với hàng phải xin giấy phép, đáp ứng điều kiện nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành. Với những mặt hàng này, doanh nghiệp cần rà soát chính sách nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/09/2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ và chứng từ

Nếu lô hàng cần thêm C/O ưu đãi, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, giấy chứng nhận hun trùng hoặc các chứng từ chuyên ngành khác, chi phí dịch vụ có thể cao hơn do phát sinh thêm thủ tục.

Các dịch vụ đi kèm

Mức phí cũng phụ thuộc vào những việc doanh nghiệp yêu cầu bên nhận ủy thác thực hiện. Chỉ làm thủ tục nhập khẩu sẽ có mức phí khác với gói có thêm thanh toán quốc tế, kiểm tra chuyên ngành, vận chuyển và giao hàng về kho.

ảnh hưởng tới phí uỷ thác

Một lô hàng nhập khẩu ủy thác gồm những khoản chi phí nào?

Để tránh hiểu nhầm phí ủy thác nhập khẩu là toàn bộ chi phí, doanh nghiệp nên tách riêng từng khoản:

Khoản chi phí Nội dung
Tiền hàng Giá trị Commercial Invoice thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài
Phí ủy thác Thù lao dịch vụ cho bên nhận ủy thác
Thuế nhập khẩu Phụ thuộc mã HS, xuất xứ, trị giá tính thuế và biểu thuế áp dụng
Thuế GTGT nhập khẩu Theo nhóm hàng và chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai
Cước & bảo hiểm Vận chuyển quốc tế, phụ phí và bảo hiểm nếu có
Phí cảng/kho Nâng hạ, D/O, lưu kho, lưu bãi, soi chiếu, kiểm hóa…
Kiểm tra chuyên ngành Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, hợp quy, giấy phép…
Vận chuyển nội địa Đưa hàng từ cảng/sân bay về kho

Có thể hiểu đơn giản:

Tổng chi phí nhập khẩu = Tiền hàng + Cước/bảo hiểm + Thuế + Phí ủy thác + Phí cảng/kho + Chi phí chuyên ngành + Vận chuyển nội địa

Lưu ý: Không phải tất cả các khoản trên đều xuất hiện ở mọi lô hàng.

Quy định thuế và hóa đơn khi ủy thác nhập khẩu

Thuế nhập khẩu tính theo hàng hóa, không tính theo phí ủy thác

Theo Văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH ngày 31/03/2026 về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, số thuế phải nộp phụ thuộc vào các yếu tố như mã HS, xuất xứ, trị giá tính thuế và biểu thuế tương ứng. Do đó, không thể lấy mức phí ủy thác 1% – 3% để suy ra số thuế nhập khẩu.

Hóa đơn và chứng từ cần được tách bạch

Từ 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP là quy định mới về hóa đơn, chứng từ điện tử. Trong hoạt động nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp cần thống nhất rõ cách lập chứng từ khi bên nhận ủy thác giao trả hàng, cũng như chứng từ đối với phí dịch vụ ủy thác.

Về nguyên tắc, phí dịch vụ là khoản riêng và cần được thể hiện trên hóa đơn dịch vụ theo quy định hiện hành. Hồ sơ quyết toán giữa hai bên nên lưu đầy đủ hợp đồng ủy thác, hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, vận đơn, tờ khai và chứng từ nộp thuế.

Lưu ý về khấu trừ VAT

Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm VAT) về nguyên tắc cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ VAT đầu vào, trừ các trường hợp đặc thù.

Với hàng nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp nên thống nhất ngay từ đầu luồng thanh toán và lưu đầy đủ chứng từ nộp thuế, thanh toán để tránh vướng mắc khi kê khai.

Ủy thác nhập khẩu cùng Trường Thành Logistics

Với doanh nghiệp chưa có đội ngũ chuyên trách hoặc muốn giảm tải khâu thủ tục, Trường Thành Logistics cung cấp giải pháp ủy thác nhập khẩu chuyên nghiệp, phù hợp với từng loại hàng và nhu cầu thực tế.

Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp thông tin về mặt hàng, giá trị lô hàng, xuất xứ, phương thức vận chuyển và cảng nhập khẩu. Trường Thành sẽ tư vấn các thủ tục cần thực hiện, dự toán chi phí và báo giá rõ ràng theo từng hạng mục.

trường thành hỗ trợ thủ tục uỷ thác

Câu hỏi thường gặp về phí ủy thác nhập khẩu

Phí ủy thác nhập khẩu có bị áp mức cố định theo quy định Nhà nước không?

Không. Đây là khoản phí thỏa thuận thương mại giữa hai bên, pháp luật không quy định mức trần hay mức sàn cụ thể.

Phí ủy thác có bao gồm thuế nhập khẩu không?

Thông thường không. Thuế nhập khẩu và VAT khâu nhập khẩu cần được tính riêng theo quy định áp dụng cho hàng hóa.

Ai chịu thuế nhập khẩu khi ủy thác?

Bên giao ủy thác (chủ hàng thực tế) là người cuối cùng phải chịu chi phí và có nghĩa vụ tài chính cho thuế nhập khẩu.

Phí ủy thác tính trên FOB hay CIF?

Không có một công thức bắt buộc. Căn cứ tính phí phải được hai bên thống nhất và ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng.

Phí ủy thác nhập khẩu năm 2026 dao động khoảng 1% – 3% giá trị lô hàng, nhưng đây chỉ là mức tham khảo và không phải tỷ lệ bắt buộc. Doanh nghiệp nên so sánh tổng chi phí nhập khẩu, đồng thời kiểm tra rõ các khoản đã bao gồm, chưa bao gồm và có thể phát sinh trước khi ký hợp đồng.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ thực hiện thủ tục và kiểm soát chi phí nhập khẩu, Trường Thành Logistics có thể tư vấn phương án ủy thác phù hợp theo từng mặt hàng, từng lô hàng. Liên hệ Trường Thành ngay theo thông tin sau đây:

Trường Thành Logistics – Chuyên nghiệp, tận tâm

Hotline: 0915 36 38 39

Trụ sở: Tầng 5, Tháp A, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, P.Từ Liêm, Hà Nội.

Email: sale@truongthanhjsc.com / info@truongthanhlogistics.com

Website: https://truongthanhlogistics.com

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 

Địa chỉ: Phòng C103, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải An, Hải Phòng

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 

Địa chỉ: 126 Châu Thị Vĩnh Tế, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH 

Địa chỉ: Phòng 41 tầng 4 tòa nhà Casanova số 85 Nguyễn Sơn, Phường Phú Thạnh, Hồ Chí Minh

Fanpage: TRƯỜNG THÀNH LOGISTICS